I.TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGKIK
»Tên tiếng Hàn:홍익대학교 » Tên tiếng Anh:Hongik University » Loại hình: Tư thục » Năm thành lập:1946 »Địa chỉ:
» Website: https://www.hongik.ac.kr/ |
II.GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK
Hình ảnh Trường Đại Học Hongik
Lịch sử hình thành
Đại học Hongik vẫn được các bạn sinh viên gọi với cái tên Hongdae, là trường đại học tư thục được thành lập vào năm 1946. Hiện nay, Hongik đang là một trong những trường top đầu Hàn Quốc về khối ngành Nghệ thuật và Thiết kế.
Hongik University nằm trên con đường nổi tiếng dành cho học sinh của thủ đô Seoul, vẫn được các bạn sinh viên gọi với tên Hongdae. Trường hiện có 4 cơ sở: Seoul, Daehak-ro, Sejong và Hwaseong.
Đặc điểm nổi bật
- Chương trình giảng dạy có hệ thống và đầy đủ: Chương trình học tiếng Hàn của Viện Ngôn ngữ thực hiện quy trình giáo dục tổng hợp, tập trung vào giao tiếp mà không thiên về một lĩnh vực nào, sau kỳ nghỉ nhà trường còn có lớp học bổ túc miễn phí và lớp ôn thi Topik nhằm thực hiện mục tiêu học tập và theo từng tiêu chuẩn của học sinh.
- Cơ sở vật chất hiện đại: Kí túc xá rộng, đẹp, hiện đại như khách sạn; viện cao học thiết kế quốc tế (IDAS), viện cao học trình diễn nghệ thuật (Daehak-ro campus), tòa nhà “Hongmunkwan” là nơi để nghiên cứu học tập cũng như sinh hoạt văn hóa (Seoul campus).
- Học phí rẻ và có có nhiều học bổng: đứng thứ 2 trong các trường đại học tư về việc cấp học bổng cho sinh viên. Học bổng mà mỗi sinh viên có thể được nhận gần cao nhất cả nước.
- Địa điểm xung quanh trường nhiều việc làm thêm: Xung quanh trường Hongik là những nhà hàng, tiệm cà phê, quán rượu có thiết kế độc đáo và cá tính để khi đến đây các bạn có thể trải nghiệm nhiều hương vị độc đáo mà không nơi nào có được vừa để đi làm thêm.
Hình ảnh đại diện trường Hongik ghé thăm EAS
III.CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK
1. Điều kiện du học tại Trường Đại học Hongik
- Tốt nghiệp THPT không quá 3 năm với GPA 7.0 trở lên
- Đạt TOPIK II trở lên hoặc chứng nhận năng lực ngoại ngữ của Viện Ngôn ngữ Quốc tế Hongik
2.Học Phí và chương trình đào tạo
Thời gian nhập học |
|
Thời lượng |
|
Số lượng sinh viên |
|
Giảng viên |
|
Học phí |
|
* Chuyên cần và điểm:
- Mỗi học kỳ sinh viên cần đạt tỷ lệ chuyên cần tối thiểu 80% để đăng ký học kỳ sau.
- Tiêu chuẩn được lên lớp: Tỷ lệ tham gia lớp học trên 80% và điểm trung bình cuối học kỳ từ 70 điểm trở lên.
IV.CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC HONGIK
1. Điều kiện
Điều kiện nhập học ngành Nghệ Thuật
- Kèm thư giới thiệu của giáo viên trường THPT hoặc đại học sinh viên đã tốt nghiệp (tiếng Hàn hoặc Anh)
- Sinh viên nộp 5 bài vẽ gốc (tối đa 5 bài vẽ) kèm chữ kí trên portfolio
Điều kiện nhập học ngành Nghệ Thuật Biểu Diễn
- Nộp kèm video trình diễn bài hát, nhảy múa, đàn nhạc, sáng tác nhạc trên piano hoặc ghi-ta,…
- Thời lượng video: dưới 3 phút
- Ngôn ngữ sử dụng trong video: tiếng Hàn hoặc tiếng Anh
2. Học Phí và Chuyên Ngành
Học xá Seoul
Khoa | Ngành | Học phí | |
KRW | VND | ||
Xã hội và Nhân văn | Quản trị kinh doanh | 4.516.200 | 78.200.000 |
Nghệ thuật khai phóng | |||
Luật | |||
Kinh tế | |||
Khoa học | Kỹ thuật | 5.860.200 | 101.400.000 |
Kiến trúc và Quy hoạch đô thị | |||
Nghệ thuật | Mỹ thuật | ||
Trình diễn | Nghệ thuật trình diễn | 6.438.200 | 111.400.000 |
Học xá Sejong
Ngành | Khoa | Học phí | |
KRW | VND | ||
Khoa học | Khoa học công nghệ | 5.860.200 | 101.400.000 |
Game | |||
Nghệ thuật | Thiết kế và Nghệ thuật | ||
Game | |||
Xã hội và Nhân văn | Quản trị kinh doanh | 4.516.200 | 78.200.000 |
Quảng cáo và Quan hệ công chúng |
V.CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC HONGIK
1. Học Phí và Chương Trình Đào Tạo
CƠ SỞ SEOUL | |
Trường Cao học chuyên ngành | Thiết kế Đô thị và Kiến trúc |
Kinh doanh | |
Sư phạm | |
Mỹ thuật | |
Nghệ thuật biểu diễn | |
Quảng cáo và Quan hệ công chúng | |
Nội dung thiết kế | |
Phim và Truyền thông Kỹ thuật số | |
Trường Cao học Chuyên nghiệp | Thiết kế Quốc tế nâng cao |
CƠ SỞ SEJONG | |
Trường Cao học chuyên ngành | Chính sách Văn hóa, Thông tin và Công cộng |
Quản lý Khoa học Smart city |
V.Học Bổng
1.Học bổng Quốc tế
- Đối tượng: Sinh viên năm nhất đạt TOPIK II cấp 5 trở lên. Với sinh viên năm 2 trở lên, học bổng trao cho đối tượng đạt 12 tín chỉ của năm học trước và có GPA 3.0 trở lên.
- Quyền lợi: Miễn 100% học phí và phí nhập học, miễn 100% phí kí túc xá (phòng đôi)
- Ưu tiên xem xét cấp học bổng vừa học vừa làm
2.Học bổng ngôn ngữ Hàn
- Đối tượng: Sinh viên năm nhất đạt TOPIK 4 trở lên
- Học bổng:
Cơ sở | Phân loại | TOPIK 4 | TOPIK 5 | TOPIK 6 |
Seoul | Học bổng | 50% học phí và KTX | 60% học phí và KTX | 70% học phí và KTX |
Thời hạn trao | 1 kỳ sau khi nhập học | |||
Sejong | Học bổng | 50% học phí và KTX | 60% học phí và KTX | 70% học phí và KTX |
Thời hạn trao | 1 năm sau khi nhập học | 1 năm sau khi nhập học | 2 năm sau khi nhập học |
3.Học bổng Viện ngôn ngữ Quốc tế
- Đối tượng: Toàn bộ sinh viên năm nhất đã học trên 2 kì tại Viện ngôn ngữ quốc tế của trường và đạt chứng chỉ ngoại ngữ cấp 4 trở lên
- Học bổng: 30% học phí và kí túc xá
- Thời hạn trao: 1 kỳ sau khi nhập học
4.Học bổng học tập
- Đối tượng: Sinh viên chính thức của trường (từ kì 2 năm nhất)
- Tiêu chí: Đạt 12 tín chỉ trở lên của học kì trước và điểm GPA cao
GPA của học kì trước đó | Học bổng |
4.0 ≤ GPA | 100% học phí |
3.5 ≤ GPA < 4.0 | 80% học phí |
3.0 ≤ GPA < 3.5 | 60% học phí |
2.5 ≤ GPA < 3.0 | 40% học phí |
2.0 ≤ GPA < 2.5 | 1,200,000 won (khoảng 22,500,000 VND) |
VII.Ký Túc Xá
1.Học xá Seoul:
Đối tượng | Quy mô | Sức chứa | Tiên nghi cơ bản | Tiên nghi bổ sung | |
Kí túc xá 1 | Sinh viên đại học | 2 tầng hầm và 6 tầng trên | 322 người | + Có tất cả 105 phòng, trong đó có 69 phòng cho nam & 36 phòng cho nữ + Đồ nội thất bao gồm bàn, giá sách, giường, tủ quần áo, mạng internet và điện thoại | Nhà hàng, phòng khách, phòng giặt ủi và phòng tập thể dục |
Kí túc xá 2 | Sinh viên đại học/ sau đại học | 4 tầng hầm và 24 tầng trên | 1048 người | + Có tất cả 533 phòng, trong đó có 277 phòng cho nam, 246 phòng cho nữ, 6 phòng cho sinh viên khuyết tật và 4 phòng cho khách.+ Đồ nội thất bao gồm bàn, giá sách, giường, tủ quần áo, mạng internet và điện thoại | Nhiều tiện nghi hiện đại khác |
Kí túc xá dành cho sinh viên hệ sau Đại học | Sinh viên sau đại học | Nhà trọ, tầng 4, 5, 6 và 4 của Nammungwan (Hội trường South Gate) | 214 người | + 33 phòng đôi, 1 phòng 3 người và 2 phòng 4 người.+ South Gate Hall có 12 phòng: 9 phòng đôi, 1 phòng ba người và 2 phòng bốn người. + Nhà trọ có 24 phòng đôi. + Bàn, giường, tủ quần áo, giá để giày, bàn nhỏ và mạng internet. |
2.Học xá Sejong:
- Ký túc xá Doorooam: có sứ chứa lên đến 361 sinh viên, được chia thành 2 tòa nhà dành cho sinh viên nam và nữ.
- Ký túc xá Saeroam: có sức chứa 1.000 người và bao gồm các tiện nghi hiện đại.
Bên cạnh đó, trường còn có ngân hàng, bưu điện, hiệu sách, văn phòng công ty du lịch, nhà hàng… giành riêng cho sinh viên, giảng viên và nhân viên trong trường. Hệ thống sân vận động, hồ bơi, phòng tập thể hình, sân bóng rổ, phòng y tế sẽ đảm bảo du học sinh có một cuộc sống khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần khi học tập và sinh sống tại Hàn Quốc.
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC A – Z TẠI EAS Group
CS1: EAS Hà Nội:
- Hotline:0968 508 764
- Zalo:0968 508 764
- Email:duhocquocte.eas@gmail.com
- Facebook:www.facebook.com/EASGROUPP
- Tiktok:www.tiktok.com/@duhocquocteas
- Địa chỉ:Số 46 ngõ 139/107 A đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Hà Nội.
CS2: EAS TP Hồ Chí Minh:
- Hotline:0906 789 864
- Zalo:0906 789 864
- Email:lela.easgroup@gmail.com
- Facebook:www.facebook.com
- Tiktok:www.tiktok.com/@easgroupvn
- Địa chỉ:688/57/19 đường Lê Đức Thọ – Phường 15 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ Chí Minh.